Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là EarningsYield. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:
- Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
thực hiện thu thập dữ liệu EarningsYield của các doanh nghiệp niêm yết - Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có EarningsYield cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý - Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
- Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này
Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:
- Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
- 2006: có 2 mã cổ phiếu là {‘PPC’, ‘KDC’}
- 2007: có 6 mã cổ phiếu là {‘KHP’, ‘HAP’, ‘NTL’, ‘TCR’, ‘TAC’, ‘RAL’}
- 2008: có 3 mã cổ phiếu là {‘LSS’, ‘SAM’, ‘PET’}
- 2009: có 7 mã cổ phiếu là {‘SAM’, ‘BMP’, ‘PNJ’, ‘PET’, ‘NTL’, ‘KDC’, ‘DRC’}
- 2010: có 8 mã cổ phiếu là {‘VNR’, ‘PET’, ‘NTL’, ‘PGD’, ‘DPM’, ‘PAC’, ‘PGS’, ‘KDC’}
- 2011: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVS’, ‘TRC’, ‘VNR’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘PGD’, ‘BMI’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘PHR’, ‘PGS’, ‘DPR’, ‘HCM’}
- 2012: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVS’, ‘LAS’, ‘BSI’, ‘DBC’, ‘PET’, ‘PGD’, ‘BMI’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘PHR’, ‘TRC’, ‘KDC’, ‘TDC’, ‘HCM’}
- 2013: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVS’, ‘LAS’, ‘TRC’, ‘TDC’, ‘PGD’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘RAL’, ‘BVS’, ‘PGS’, ‘DQC’, ‘PGI’, ‘HCM’}
- 2014: có 26 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘BVS’, ‘PSD’, ‘PGS’, ‘TLH’, ‘VIP’, ‘VNE’, ‘PVX’, ‘VSH’, ‘PET’, ‘VFG’, ‘QCG’, ‘PVI’, ‘PGI’, ‘VNR’, ‘PGD’, ‘VDS’, ‘VHC’, ‘PGC’, ‘PVS’, ‘LAS’, ‘GMD’, ‘HBC’, ‘VCS’, ‘TRC’, ‘DQC’}
- 2015: có 21 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVB’, ‘KLF’, ‘BVS’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘ABT’, ‘BTP’, ‘HQC’, ‘SHN’, ‘RIC’, ‘TVS’, ‘PGD’, ‘RAL’, ‘FCN’, ‘PVS’, ‘DPM’, ‘TMT’, ‘CSV’, ‘SCR’, ‘OGC’}
- 2016: có 27 mã cổ phiếu là {‘SFG’, ‘DTL’, ‘HHS’, ‘TNA’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘SMC’, ‘TLH’, ‘TV2’, ‘PVX’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘COM’, ‘DXG’, ‘BFC’, ‘HSG’, ‘RAL’, ‘NKG’, ‘PVS’, ‘SHI’, ‘DPM’, ‘FMC’, ‘HBC’, ‘CSV’}
- 2017: có 32 mã cổ phiếu là {‘SFG’, ‘VTV’, ‘CMG’, ‘TNA’, ‘IDI’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘VNE’, ‘TLH’, ‘VPH’, ‘SMC’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘AGR’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘TIX’, ‘BTP’, ‘SLS’, ‘BFC’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘CTX’, ‘RAL’, ‘FCN’, ‘RDP’, ‘BSI’, ‘NTL’, ‘FMC’, ‘STG’, ‘CSV’, ‘NLG’}
- 2018: có 18 mã cổ phiếu là {‘DGL’, ‘SFG’, ‘HAH’, ‘ASM’, ‘SC5’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘TNA’, ‘GMD’, ‘BTP’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘VIX’, ‘TNG’, ‘VNE’, ‘TLH’, ‘SMC’, ‘GIL’}
- Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
- Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = 39.1% + 0.91 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
- Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
- VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố EarningsYield. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 37% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
- Chiến thuật đầu tư xây dựng danh mục theo yếu tố EarningsYield đã mang lại lợi nhuận tốt khác biệt đáng kể so với thị trường chung. Tức là nếu thị trường chung không tăng trưởng, thì nội tại chiến thuật này đã mang về lợi nhuận là 39.1% trong một năm.
- Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật EarningsYield và VnIndex

- Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
(và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:- ASM với tỷ trọng 31.58% với EarningsYield ở mức 13.50%
- DGL với tỷ trọng 15.90% với EarningsYield ở mức 15.08%
- GIL với tỷ trọng 6.41% với EarningsYield ở mức 102.45%
- HAH với tỷ trọng 5.31% với EarningsYield ở mức 29.57%
- SC5 với tỷ trọng 5.34% với EarningsYield ở mức 19.42%
- SFG với tỷ trọng 6.46% với EarningsYield ở mức 11.10%
- SMC với tỷ trọng 8.06% với EarningsYield ở mức 34.98%
- TLH với tỷ trọng 9.34% với EarningsYield ở mức 10.94%
- TNG với tỷ trọng 5.25% với EarningsYield ở mức 13.82%
- VNE với tỷ trọng 6.35% với EarningsYield ở mức 18.50%
