Nhà đầu tư tìm mua các cổ phiếu có lợi nhuận cao so với thị giá (E/P) liệu có hiệu quả?

Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là EarningsToPrice. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:

  • Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
    thực hiện thu thập dữ liệu EarningsToPrice của các doanh nghiệp niêm yết
  • Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có EarningsToPrice cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
    vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý
  • Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
  • Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này

Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:

  • Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
    • 2007: có 3 mã cổ phiếu là {‘DPM’, ‘TCR’, ‘NTL’}
    • 2008: có 2 mã cổ phiếu là {‘DPM’, ‘NTL’}
    • 2009: có 1 mã cổ phiếu là {‘NTL’}
    • 2010: có 3 mã cổ phiếu là {‘PGS’, ‘NTL’, ‘VSC’}
    • 2011: có 8 mã cổ phiếu là {‘TRC’, ‘PET’, ‘NTL’, ‘DPM’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘PGS’, ‘DPR’}
    • 2012: có 7 mã cổ phiếu là {‘TRC’, ‘LAS’, ‘PGD’, ‘DPM’, ‘PHR’, ‘PGS’, ‘DPR’}
    • 2013: có 11 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘TRC’, ‘LAS’, ‘SJD’, ‘TDC’, ‘PPC’, ‘BTP’, ‘VIP’, ‘PGS’, ‘PGI’, ‘DPR’}
    • 2014: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘TRC’, ‘LAS’, ‘NT2’, ‘VNR’, ‘FDC’, ‘VCS’, ‘PHR’, ‘VIP’, ‘PGS’, ‘DQC’, ‘OGC’, ‘PGI’, ‘DPR’}
    • 2015: có 25 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVB’, ‘HAH’, ‘KSB’, ‘DGC’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘VIP’, ‘NT2’, ‘PVX’, ‘HQC’, ‘BTS’, ‘SHN’, ‘DPR’, ‘BFC’, ‘PPC’, ‘SVC’, ‘PVS’, ‘LAS’, ‘BCC’, ‘GMD’, ‘VCS’, ‘CSV’, ‘OGC’}
    • 2016: có 28 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘HAH’, ‘HUT’, ‘SHB’, ‘TNA’, ‘POM’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘SMC’, ‘TLH’, ‘PVX’, ‘PET’, ‘BTP’, ‘LDG’, ‘HQC’, ‘SHS’, ‘DXG’, ‘SHN’, ‘BFC’, ‘HSG’, ‘SVC’, ‘NKG’, ‘PVS’, ‘SHI’, ‘FLC’, ‘CEO’, ‘OGC’, ‘TDC’}
    • 2017: có 38 mã cổ phiếu là {‘ITD’, ‘VTV’, ‘HAH’, ‘HUT’, ‘CMG’, ‘TNA’, ‘IDI’, ‘IDV’, ‘POM’, ‘DGC’, ‘CII’, ‘TLH’, ‘VPH’, ‘SMC’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘SGT’, ‘PET’, ‘LDG’, ‘DXG’, ‘HAG’, ‘BFC’, ‘HPG’, ‘HLG’, ‘PPC’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘CTX’, ‘ANV’, ‘FCN’, ‘NKG’, ‘NTL’, ‘SHI’, ‘FLC’, ‘STG’, ‘CEO’, ‘TNG’, ‘TDC’}
    • 2018: có 20 mã cổ phiếu là {‘DGL’, ‘HAH’, ‘ASM’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘CTX’, ‘VMC’, ‘VPH’, ‘GMD’, ‘BTP’, ‘POM’, ‘CEO’, ‘TNG’, ‘VIX’, ‘HAG’, ‘TLH’, ‘NKG’, ‘SMC’, ‘TV2’, ‘GIL’}
  • Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
    • Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = 23.6% + 0.98 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
    • Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
    • VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố EarningsToPrice. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 43% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
    • Chiến thuật đầu tư xây dựng danh mục theo yếu tố EarningsToPrice đã mang lại lợi nhuận tốt khác biệt đáng kể so với thị trường chung. Tức là nếu thị trường chung không tăng trưởng, thì nội tại chiến thuật này đã mang về lợi nhuận là 23.6% trong một năm.
    • Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật EarningsToPrice và VnIndex

    • Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
      (và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:

      • ASM với tỷ trọng 12.50% với EarningsToPrice ở mức 32.01%
      • BTP với tỷ trọng 3.30% với EarningsToPrice ở mức 28.14%
      • CEO với tỷ trọng 6.35% với EarningsToPrice ở mức 33.35%
      • CTX với tỷ trọng 3.05% với EarningsToPrice ở mức 31.32%
      • DGL với tỷ trọng 6.29% với EarningsToPrice ở mức 33.83%
      • GIL với tỷ trọng 2.54% với EarningsToPrice ở mức 24.98%
      • GMD với tỷ trọng 22.44% với EarningsToPrice ở mức 35.58%
      • HAH với tỷ trọng 2.10% với EarningsToPrice ở mức 33.82%
      • LHG với tỷ trọng 2.60% với EarningsToPrice ở mức 40.33%
      • NKG với tỷ trọng 8.99% với EarningsToPrice ở mức 26.42%
      • POM với tỷ trọng 12.08% với EarningsToPrice ở mức 27.14%
      • SMC với tỷ trọng 3.19% với EarningsToPrice ở mức 36.22%
      • TLH với tỷ trọng 3.70% với EarningsToPrice ở mức 34.03%
      • TNG với tỷ trọng 2.08% với EarningsToPrice ở mức 27.40%
      • TV2 với tỷ trọng 4.60% với EarningsToPrice ở mức 27.24%
      • VMC với tỷ trọng 2.03% với EarningsToPrice ở mức 51.17%
      • VPH với tỷ trọng 2.15% với EarningsToPrice ở mức 42.69%

 

Nhà đầu tư mua các cổ phiếu có chỉ số B/P cao liệu có hiệu quả?

Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là BookToPrice. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:

  • Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
    thực hiện thu thập dữ liệu BookToPrice của các doanh nghiệp niêm yết
  • Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có BookToPrice cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
    vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý
  • Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
  • Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này

Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:

  • Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
    • 2007: có 2 mã cổ phiếu là {‘TCR’, ‘TBC’}
    • 2008: có 2 mã cổ phiếu là {‘SAM’, ‘TBC’}
    • 2009: có 2 mã cổ phiếu là {‘SAM’, ‘ANV’}
    • 2010: có 6 mã cổ phiếu là {‘VTO’, ‘SAM’, ‘VNR’, ‘ANV’, ‘BTP’, ‘BMI’}
    • 2011: có 3 mã cổ phiếu là {‘BMI’, ‘SAM’, ‘VNR’}
    • 2012: có 3 mã cổ phiếu là {‘BMI’, ‘SAM’, ‘VOS’}
    • 2013: có 3 mã cổ phiếu là {‘BMI’, ‘NVB’, ‘ITC’}
    • 2014: có 6 mã cổ phiếu là {‘LSS’, ‘VOS’, ‘ANV’, ‘BMI’, ‘ITC’, ‘DPR’}
    • 2015: có 9 mã cổ phiếu là {‘AGR’, ‘LSS’, ‘VOS’, ‘QCG’, ‘JVC’, ‘TRC’, ‘OGC’, ‘ITC’, ‘DPR’}
    • 2016: có 10 mã cổ phiếu là {‘PVX’, ‘AGR’, ‘ANV’, ‘QCG’, ‘KLF’, ‘HQC’, ‘VHG’, ‘HAG’, ‘OGC’, ‘ITC’}
    • 2017: có 5 mã cổ phiếu là {‘PVX’, ‘KLF’, ‘HQC’, ‘ITA’, ‘TSC’}
    • 2018: có 5 mã cổ phiếu là {‘PVX’, ‘HVG’, ‘HQC’, ‘ITA’, ‘HAG’}
  • Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
    • Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = -4.4% + 1.06 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
    • Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
    • VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố BookToPrice. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 35% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
    • Tuy nhiên, chiến thuật đầu tư này không mang lại lợi nhuận khác biệt hơn so với thị trường chung.
    • Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật BookToPrice và VnIndex

    • Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
      (và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:

      • HAG với tỷ trọng 47.98% với BookToPrice ở mức 443.27%
      • HQC với tỷ trọng 10.00% với BookToPrice ở mức 506.34%
      • HVG với tỷ trọng 6.73% với BookToPrice ở mức 373.65%
      • ITA với tỷ trọng 28.77% với BookToPrice ở mức 418.72%
      • PVX với tỷ trọng 6.53% với BookToPrice ở mức 460.44%

 

Liệu lựa chọn mua các cổ phiếu ROA cao hơn trung bình ngànhcó hiệu quả?

Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là ROA. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:

  • Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
    thực hiện thu thập dữ liệu ROA của các doanh nghiệp niêm yết
  • Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có ROA cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
    vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý
  • Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
  • Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này

Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:

  • Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
    • 2006: có 4 mã cổ phiếu là {‘HRC’, ‘VNM’, ‘REE’, ‘BMP’}
    • 2007: có 13 mã cổ phiếu là {‘HRC’, ‘NTP’, ‘SCJ’, ‘BMP’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘BMC’, ‘VIC’, ‘S99’, ‘DPM’, ‘SJS’, ‘FPT’, ‘TRC’}
    • 2008: có 16 mã cổ phiếu là {‘HRC’, ‘HPG’, ‘NTP’, ‘BMP’, ‘LSS’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘BMC’, ‘TAC’, ‘DPM’, ‘SJS’, ‘LCG’, ‘FPT’, ‘TRC’, ‘PAN’, ‘DPR’}
    • 2009: có 23 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘LSS’, ‘CSM’, ‘FPT’, ‘DIG’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘NTP’, ‘HSG’, ‘PGD’, ‘SJS’, ‘LCG’, ‘VSC’, ‘TBC’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘PAC’, ‘TDH’, ‘TRC’, ‘HCM’}
    • 2010: có 27 mã cổ phiếu là {‘BMP’, ‘DHG’, ‘LSS’, ‘HDG’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘KDC’, ‘EVE’, ‘HRC’, ‘WSS’, ‘CSM’, ‘ELC’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘TCL’, ‘KSA’, ‘NTP’, ‘HSG’, ‘PGD’, ‘SJS’, ‘VSC’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘STG’, ‘TRC’, ‘KHB’}
    • 2011: có 23 mã cổ phiếu là {‘BMP’, ‘DHG’, ‘LSS’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘EVE’, ‘HRC’, ‘IMP’, ‘HQC’, ‘ELC’, ‘DPR’, ‘KSA’, ‘NTP’, ‘PGD’, ‘VHC’, ‘JVC’, ‘VSC’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘LCM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2012: có 31 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘BMP’, ‘BHS’, ‘DHG’, ‘HHS’, ‘LSS’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘EVE’, ‘HRC’, ‘IMP’, ‘TRA’, ‘CSM’, ‘FPT’, ‘DHM’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘NTP’, ‘REE’, ‘PGD’, ‘VHC’, ‘JVC’, ‘VSC’, ‘PAN’, ‘GAS’, ‘LAS’, ‘TBC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2013: có 29 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘PHR’, ‘HGM’, ‘OPC’, ‘TRA’, ‘CSM’, ‘VHG’, ‘FPT’, ‘DPR’, ‘NTP’, ‘LIX’, ‘REE’, ‘PPC’, ‘BMC’, ‘JVC’, ‘VSC’, ‘PAN’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘SJD’, ‘TBC’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2014: có 45 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘NSC’, ‘PVB’, ‘TMS’, ‘BMP’, ‘FDC’, ‘DHG’, ‘VNS’, ‘DGC’, ‘PHR’, ‘VIX’, ‘DMC’, ‘HRC’, ‘MWG’, ‘HGM’, ‘TRA’, ‘ABT’, ‘CLL’, ‘VHG’, ‘SHN’, ‘TCL’, ‘SRC’, ‘TSC’, ‘LGC’, ‘HPG’, ‘NTP’, ‘LIX’, ‘REE’, ‘PTB’, ‘TLG’, ‘VSC’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘SJD’, ‘TBC’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘STG’, ‘SKG’, ‘DVP’, ‘TRC’, ‘DQC’}
    • 2015: có 50 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVB’, ‘NET’, ‘HAH’, ‘TMS’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘HHS’, ‘KSB’, ‘DGC’, ‘VIX’, ‘VIP’, ‘DMC’, ‘CDO’, ‘KDC’, ‘MWG’, ‘OPC’, ‘TRA’, ‘ABT’, ‘CLL’, ‘DHC’, ‘COM’, ‘DXG’, ‘SHN’, ‘TSC’, ‘DRC’, ‘SRC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘NCT’, ‘TLG’, ‘VSC’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘SJD’, ‘TBC’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘SKG’, ‘CSV’, ‘VCS’, ‘DVP’, ‘DQC’, ‘OGC’}
    • 2016: có 49 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘NET’, ‘HAH’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘KSB’, ‘TCT’, ‘IDV’, ‘ST8’, ‘DGC’, ‘DMC’, ‘CDO’, ‘KDC’, ‘TLH’, ‘MWG’, ‘KHA’, ‘TRA’, ‘PMC’, ‘GDT’, ‘CTD’, ‘DHC’, ‘COM’, ‘SLS’, ‘DXP’, ‘SHN’, ‘DRC’, ‘SRC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘C32’, ‘NCT’, ‘TLG’, ‘NNC’, ‘DGL’, ‘CNG’, ‘TBC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘INN’, ‘SKG’, ‘CSV’, ‘VCS’, ‘DVP’, ‘DQC’, ‘OGC’, ‘SAB’}
    • 2017: có 52 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘ITD’, ‘NET’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘KSB’, ‘TCT’, ‘DHT’, ‘IDV’, ‘ST8’, ‘VPS’, ‘DGC’, ‘DMC’, ‘TLH’, ‘TV2’, ‘TRA’, ‘PMC’, ‘GDT’, ‘FPT’, ‘COM’, ‘DXG’, ‘DRC’, ‘GLT’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘APC’, ‘PPC’, ‘DSN’, ‘REE’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘CHP’, ‘C32’, ‘NCT’, ‘TLG’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘THG’, ‘CNG’, ‘SJD’, ‘TBC’, ‘PNJ’, ‘VNM’, ‘INN’, ‘SKG’, ‘CSV’, ‘STG’, ‘VCS’, ‘DVP’, ‘DHA’, ‘SAB’, ‘DP3’}
    • 2018: có 44 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘KSB’, ‘TCT’, ‘DHT’, ‘DGC’, ‘DMC’, ‘L14’, ‘TV2’, ‘TRA’, ‘PMC’, ‘DP3’, ‘GDT’, ‘CLL’, ‘FPT’, ‘COM’, ‘DXG’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘VHC’, ‘NCT’, ‘TLG’, ‘VSC’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘VMC’, ‘DGL’, ‘HVT’, ‘TBC’, ‘PNJ’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘GMD’, ‘INN’, ‘SKG’, ‘CSV’, ‘VCS’, ‘DVP’, ‘SAB’, ‘GLT’}
  • Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
    • Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = 18.3% + 0.97 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
    • Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
    • VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố ROA. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 72% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
    • Chiến thuật đầu tư xây dựng danh mục theo yếu tố ROA đã mang lại lợi nhuận tốt khác biệt đáng kể so với thị trường chung. Tức là nếu thị trường chung không tăng trưởng, thì nội tại chiến thuật này đã mang về lợi nhuận là 18.3% trong một năm.
    • Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật ROA và VnIndex

    • Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
      (và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:

      • BMP với tỷ trọng 0.66% với ROA ở mức 17.10%
      • CLC với tỷ trọng 0.09% với ROA ở mức 14.15%
      • CLL với tỷ trọng 0.15% với ROA ở mức 15.70%
      • COM với tỷ trọng 0.11% với ROA ở mức 16.50%
      • CSV với tỷ trọng 0.21% với ROA ở mức 23.58%
      • DGC với tỷ trọng 0.22% với ROA ở mức 28.17%
      • DGL với tỷ trọng 0.20% với ROA ở mức 14.89%
      • DMC với tỷ trọng 0.41% với ROA ở mức 16.27%
      • DP3 với tỷ trọng 0.07% với ROA ở mức 28.74%
      • DSN với tỷ trọng 0.10% với ROA ở mức 39.17%
      • DVP với tỷ trọng 0.28% với ROA ở mức 22.82%
      • DXG với tỷ trọng 1.21% với ROA ở mức 15.71%
      • FPT với tỷ trọng 3.46% với ROA ở mức 16.51%
      • GAS với tỷ trọng 23.51% với ROA ở mức 17.51%
      • GDT với tỷ trọng 0.11% với ROA ở mức 26.63%
      • GLT với tỷ trọng 0.09% với ROA ở mức 16.99%
      • GMD với tỷ trọng 0.71% với ROA ở mức 19.83%
      • HPG với tỷ trọng 9.31% với ROA ở mức 14.48%
      • HVT với tỷ trọng 0.07% với ROA ở mức 17.19%
      • LIX với tỷ trọng 0.19% với ROA ở mức 19.73%
      • NCT với tỷ trọng 0.37% với ROA ở mức 54.55%
      • NNC với tỷ trọng 0.16% với ROA ở mức 31.84%
      • NSC với tỷ trọng 0.22% với ROA ở mức 18.09%
      • PMC với tỷ trọng 0.08% với ROA ở mức 22.75%
      • PNJ với tỷ trọng 1.69% với ROA ở mức 16.97%
      • SAB với tỷ trọng 18.79% với ROA ở mức 24.06%
      • SKG với tỷ trọng 0.16% với ROA ở mức 18.32%
      • SSC với tỷ trọng 0.13% với ROA ở mức 14.25%
      • TBC với tỷ trọng 0.23% với ROA ở mức 22.36%
      • TCT với tỷ trọng 0.12% với ROA ở mức 22.52%
      • TLG với tỷ trọng 0.64% với ROA ở mức 14.91%
      • TRA với tỷ trọng 0.43% với ROA ở mức 14.81%
      • TV2 với tỷ trọng 0.15% với ROA ở mức 18.56%
      • VCS với tỷ trọng 1.64% với ROA ở mức 24.73%
      • VHC với tỷ trọng 0.72% với ROA ở mức 14.93%
      • VMC với tỷ trọng 0.06% với ROA ở mức 17.27%
      • VNM với tỷ trọng 33.02% với ROA ở mức 27.00%
      • VSC với tỷ trọng 0.24% với ROA ở mức 14.61%

 

Liệu lựa chọn mua các cổ phiếu ROE cao hơn trung bình ngành có hiệu quả?

Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là ROE. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:

  • Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
    thực hiện thu thập dữ liệu ROE của các doanh nghiệp niêm yết
  • Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có ROE cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
    vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý
  • Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
  • Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này

Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:

  • Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
    • 2006: có 4 mã cổ phiếu là {‘AGF’, ‘DHG’, ‘SJS’, ‘REE’}
    • 2007: có 16 mã cổ phiếu là {‘HRC’, ‘NTP’, ‘DHG’, ‘BMC’, ‘SD5’, ‘S99’, ‘SDT’, ‘TAC’, ‘RAL’, ‘FPT’, ‘ITA’, ‘TRC’, ‘PAN’, ‘SD9’, ‘SDA’, ‘PVD’}
    • 2008: có 17 mã cổ phiếu là {‘HRC’, ‘PVS’, ‘NTP’, ‘NTL’, ‘TSC’, ‘BMC’, ‘TAC’, ‘S99’, ‘DPM’, ‘VIS’, ‘LCG’, ‘FPT’, ‘ACB’, ‘HAG’, ‘TRC’, ‘DPR’, ‘PVD’}
    • 2009: có 25 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘LSS’, ‘S99’, ‘VNE’, ‘SD9’, ‘ACB’, ‘FPT’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘VIS’, ‘NTP’, ‘HDC’, ‘HSG’, ‘VIC’, ‘VHC’, ‘SJS’, ‘LCG’, ‘VSC’, ‘PVD’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘PAC’, ‘TRC’}
    • 2010: có 34 mã cổ phiếu là {‘ASM’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘HDG’, ‘S99’, ‘PHR’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘SD9’, ‘NVB’, ‘CSM’, ‘FPT’, ‘ELC’, ‘DXG’, ‘SHN’, ‘PVI’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘TCL’, ‘VIS’, ‘KSA’, ‘NTP’, ‘HDC’, ‘HSG’, ‘LHG’, ‘PGD’, ‘VIC’, ‘SJS’, ‘MSN’, ‘VSC’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘TKU’, ‘TRC’}
    • 2011: có 29 mã cổ phiếu là {‘ASM’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘LSS’, ‘HDG’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘PGS’, ‘HQC’, ‘FPT’, ‘MBB’, ‘ELC’, ‘DXG’, ‘DPR’, ‘TSC’, ‘KSA’, ‘NTP’, ‘LHG’, ‘PGD’, ‘VIC’, ‘VHC’, ‘JVC’, ‘MSN’, ‘VSC’, ‘NTL’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2012: có 30 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘BMP’, ‘BHS’, ‘DHG’, ‘HHS’, ‘HDG’, ‘SBT’, ‘PHR’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘TRA’, ‘CSM’, ‘ACB’, ‘FPT’, ‘MBB’, ‘DPR’, ‘DRC’, ‘NTP’, ‘PGD’, ‘VHC’, ‘JVC’, ‘VSC’, ‘PAN’, ‘GAS’, ‘LAS’, ‘DBC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2013: có 28 mã cổ phiếu là {‘NSC’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘HGM’, ‘TRA’, ‘CSM’, ‘FPT’, ‘DRC’, ‘NTP’, ‘LIX’, ‘PPC’, ‘HSG’, ‘BMC’, ‘VIC’, ‘JVC’, ‘FCN’, ‘VSC’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘SJD’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘DPM’, ‘DVP’, ‘TRC’}
    • 2014: có 35 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘NSC’, ‘PVB’, ‘HUT’, ‘BMP’, ‘FDC’, ‘DHG’, ‘DGC’, ‘PSD’, ‘MWG’, ‘NT2’, ‘HGM’, ‘TRA’, ‘CSM’, ‘FPT’, ‘SHN’, ‘TSC’, ‘DRC’, ‘LGC’, ‘HPG’, ‘NTP’, ‘PTB’, ‘VDS’, ‘VIC’, ‘VHC’, ‘VSC’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘SSC’, ‘VNM’, ‘SKG’, ‘DVP’, ‘DQC’}
    • 2015: có 44 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVB’, ‘NET’, ‘HAH’, ‘BMP’, ‘HHS’, ‘GMC’, ‘DGC’, ‘CII’, ‘PSD’, ‘KDC’, ‘VIP’, ‘MWG’, ‘NT2’, ‘DHC’, ‘DXG’, ‘CAV’, ‘SHN’, ‘BFC’, ‘DRC’, ‘TSC’, ‘LGC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘VDS’, ‘VHC’, ‘NCT’, ‘NNC’, ‘GAS’, ‘CNG’, ‘LAS’, ‘VNM’, ‘FMC’, ‘TMT’, ‘SKG’, ‘CSV’, ‘VCS’, ‘CEO’, ‘DVP’, ‘DQC’, ‘OGC’}
    • 2016: có 55 mã cổ phiếu là {‘NET’, ‘HAH’, ‘VC3’, ‘BMP’, ‘DHG’, ‘TNA’, ‘KSB’, ‘TCT’, ‘IDV’, ‘DGC’, ‘DNP’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘SMC’, ‘TLH’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘MWG’, ‘NT2’, ‘PMC’, ‘GDT’, ‘CTD’, ‘DXG’, ‘CAV’, ‘DXP’, ‘SHN’, ‘SLS’, ‘BFC’, ‘DRC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘HSG’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘C32’, ‘RAL’, ‘NCT’, ‘TLG’, ‘NNC’, ‘NKG’, ‘THG’, ‘DGL’, ‘CNG’, ‘PNJ’, ‘VNM’, ‘TMT’, ‘HBC’, ‘CSV’, ‘SKG’, ‘HAX’, ‘VCS’, ‘DVP’, ‘OGC’, ‘SAB’}
    • 2017: có 56 mã cổ phiếu là {‘ITD’, ‘NET’, ‘VC3’, ‘VTV’, ‘TNA’, ‘KSB’, ‘TCT’, ‘DHT’, ‘IDV’, ‘CII’, ‘TLH’, ‘VPH’, ‘SMC’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘MWG’, ‘SGT’, ‘PMC’, ‘DP3’, ‘GDT’, ‘CTD’, ‘FPT’, ‘SHS’, ‘DXG’, ‘CAV’, ‘SLS’, ‘BFC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘APC’, ‘PPC’, ‘DSN’, ‘HSG’, ‘CTX’, ‘PTB’, ‘CLC’, ‘CHP’, ‘RAL’, ‘NCT’, ‘NNC’, ‘NKG’, ‘THG’, ‘S4A’, ‘VHL’, ‘PNJ’, ‘VNM’, ‘STG’, ‘HBC’, ‘CSV’, ‘SKG’, ‘HAX’, ‘NLG’, ‘DVP’, ‘VCS’, ‘SAB’, ‘GLT’}
    • 2018: có 38 mã cổ phiếu là {‘KSB’, ‘DHT’, ‘IDV’, ‘L14’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘MWG’, ‘PMC’, ‘DP3’, ‘GDT’, ‘FPT’, ‘DXG’, ‘BFC’, ‘HPG’, ‘LIX’, ‘DSN’, ‘CTX’, ‘PTB’, ‘RAL’, ‘NCT’, ‘MSN’, ‘NNC’, ‘THG’, ‘VMC’, ‘S4A’, ‘DGL’, ‘HVT’, ‘PNJ’, ‘VNM’, ‘GMD’, ‘HBC’, ‘CSV’, ‘VCS’, ‘NLG’, ‘DVP’, ‘SAB’, ‘HCM’, ‘GLT’}
  • Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
    • Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = 23.4% + 0.97 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
    • Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
    • VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố ROE. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 73% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
    • Chiến thuật đầu tư xây dựng danh mục theo yếu tố ROE đã mang lại lợi nhuận tốt khác biệt đáng kể so với thị trường chung. Tức là nếu thị trường chung không tăng trưởng, thì nội tại chiến thuật này đã mang về lợi nhuận là 23.4% trong một năm.
    • Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật ROE và VnIndex

    • Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
      (và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:

      • BFC với tỷ trọng 0.28% với ROE ở mức 28.96%
      • CSV với tỷ trọng 0.26% với ROE ở mức 31.83%
      • CTX với tỷ trọng 0.12% với ROE ở mức 31.93%
      • DGL với tỷ trọng 0.25% với ROE ở mức 28.66%
      • DHT với tỷ trọng 0.12% với ROE ở mức 36.99%
      • DP3 với tỷ trọng 0.09% với ROE ở mức 46.71%
      • DSN với tỷ trọng 0.12% với ROE ở mức 44.85%
      • DXG với tỷ trọng 1.50% với ROE ở mức 41.23%
      • FPT với tỷ trọng 4.30% với ROE ở mức 32.13%
      • GDT với tỷ trọng 0.13% với ROE ở mức 33.02%
      • GIL với tỷ trọng 0.10% với ROE ở mức 27.88%
      • GLT với tỷ trọng 0.11% với ROE ở mức 27.77%
      • GMD với tỷ trọng 0.88% với ROE ở mức 29.15%
      • HBC với tỷ trọng 0.76% với ROE ở mức 31.16%
      • HVT với tỷ trọng 0.09% với ROE ở mức 47.57%
      • IDV với tỷ trọng 0.09% với ROE ở mức 31.18%
      • KSB với tỷ trọng 0.27% với ROE ở mức 36.38%
      • LIX với tỷ trọng 0.24% với ROE ở mức 31.02%
      • MSN với tỷ trọng 14.34% với ROE ở mức 33.78%
      • MWG với tỷ trọng 5.72% với ROE ở mức 41.30%
      • NCT với tỷ trọng 0.46% với ROE ở mức 61.97%
      • NNC với tỷ trọng 0.20% với ROE ở mức 37.87%
      • PMC với tỷ trọng 0.10% với ROE ở mức 27.30%
      • PNJ với tỷ trọng 2.10% với ROE ở mức 28.43%
      • PTB với tỷ trọng 0.40% với ROE ở mức 34.14%
      • RAL với tỷ trọng 0.20% với ROE ở mức 28.99%
      • SAB với tỷ trọng 23.38% với ROE ở mức 33.64%
      • TV2 với tỷ trọng 0.18% với ROE ở mức 60.75%
      • VCS với tỷ trọng 2.04% với ROE ở mức 44.20%
      • VMC với tỷ trọng 0.08% với ROE ở mức 82.21%
      • VNM với tỷ trọng 41.08% với ROE ở mức 38.79%

 

Chiến thuật đầu tư danh mục theo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (EarningsYield) liệu có hiệu quả

Nhóm nghiên cứu Winvestor thực hiện thử nghiệm các chiến thuật đầu tư theo các
yếu tố, hay còn được gọi là factor investing. Yếu tố được nghiên cứu trong bài viết này là EarningsYield. Các bước thực hiện chiến thuật như sau:

  • Hàng năm, vào thời điểm thu thập được đầy đủ báo cáo quý của doanh nghiệp, chúng tôi
    thực hiện thu thập dữ liệu EarningsYield của các doanh nghiệp niêm yết
  • Lựa chọn top 10% các cổ phiếu có EarningsYield cao nhất, sau đó mua các cổ phiếu này theo tỷ trọng
    vốn hóa của doanh nghiệp, hình thành nên danh mục đầu tư hàng quý
  • Chúng tôi loại bỏ các doanh nghiệp có vốn hóa nhỏ hơn 500 tỷ đồng như một cách thức để nhằm loại bỏ các mã có thanh khoản quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng áp dụng nguyên tắc mua vào thực tế.
  • Cứ sau mỗi quý, danh mục đầu tư sẽ được cập nhật theo nguyên tắc này

Với nguyên tắc mua bán như vậy, chúng tôi đối chiếu lợi nhuận của danh mục đầu tư và
so sánh với VnIndex, một số kết quả đáng lưu ý như sau:

  • Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu từ đến , các mã được chọn qua các kỳ:
    • 2006: có 2 mã cổ phiếu là {‘PPC’, ‘KDC’}
    • 2007: có 6 mã cổ phiếu là {‘KHP’, ‘HAP’, ‘NTL’, ‘TCR’, ‘TAC’, ‘RAL’}
    • 2008: có 3 mã cổ phiếu là {‘LSS’, ‘SAM’, ‘PET’}
    • 2009: có 7 mã cổ phiếu là {‘SAM’, ‘BMP’, ‘PNJ’, ‘PET’, ‘NTL’, ‘KDC’, ‘DRC’}
    • 2010: có 8 mã cổ phiếu là {‘VNR’, ‘PET’, ‘NTL’, ‘PGD’, ‘DPM’, ‘PAC’, ‘PGS’, ‘KDC’}
    • 2011: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVS’, ‘TRC’, ‘VNR’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘PGD’, ‘BMI’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘PHR’, ‘PGS’, ‘DPR’, ‘HCM’}
    • 2012: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVS’, ‘LAS’, ‘BSI’, ‘DBC’, ‘PET’, ‘PGD’, ‘BMI’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘PHR’, ‘TRC’, ‘KDC’, ‘TDC’, ‘HCM’}
    • 2013: có 14 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVS’, ‘LAS’, ‘TRC’, ‘TDC’, ‘PGD’, ‘DPM’, ‘HBC’, ‘RAL’, ‘BVS’, ‘PGS’, ‘DQC’, ‘PGI’, ‘HCM’}
    • 2014: có 26 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘BVS’, ‘PSD’, ‘PGS’, ‘TLH’, ‘VIP’, ‘VNE’, ‘PVX’, ‘VSH’, ‘PET’, ‘VFG’, ‘QCG’, ‘PVI’, ‘PGI’, ‘VNR’, ‘PGD’, ‘VDS’, ‘VHC’, ‘PGC’, ‘PVS’, ‘LAS’, ‘GMD’, ‘HBC’, ‘VCS’, ‘TRC’, ‘DQC’}
    • 2015: có 21 mã cổ phiếu là {‘PVC’, ‘PVB’, ‘KLF’, ‘BVS’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘ABT’, ‘BTP’, ‘HQC’, ‘SHN’, ‘RIC’, ‘TVS’, ‘PGD’, ‘RAL’, ‘FCN’, ‘PVS’, ‘DPM’, ‘TMT’, ‘CSV’, ‘SCR’, ‘OGC’}
    • 2016: có 27 mã cổ phiếu là {‘SFG’, ‘DTL’, ‘HHS’, ‘TNA’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘CII’, ‘PGS’, ‘KDC’, ‘SMC’, ‘TLH’, ‘TV2’, ‘PVX’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘COM’, ‘DXG’, ‘BFC’, ‘HSG’, ‘RAL’, ‘NKG’, ‘PVS’, ‘SHI’, ‘DPM’, ‘FMC’, ‘HBC’, ‘CSV’}
    • 2017: có 32 mã cổ phiếu là {‘SFG’, ‘VTV’, ‘CMG’, ‘TNA’, ‘IDI’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘VNE’, ‘TLH’, ‘VPH’, ‘SMC’, ‘TV2’, ‘GIL’, ‘AGR’, ‘HVG’, ‘PET’, ‘TIX’, ‘BTP’, ‘SLS’, ‘BFC’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘CTX’, ‘RAL’, ‘FCN’, ‘RDP’, ‘BSI’, ‘NTL’, ‘FMC’, ‘STG’, ‘CSV’, ‘NLG’}
    • 2018: có 18 mã cổ phiếu là {‘DGL’, ‘SFG’, ‘HAH’, ‘ASM’, ‘SC5’, ‘LHG’, ‘TVS’, ‘TNA’, ‘GMD’, ‘BTP’, ‘TCT’, ‘POM’, ‘VIX’, ‘TNG’, ‘VNE’, ‘TLH’, ‘SMC’, ‘GIL’}
  • Căn cứ đối chiếu tăng trưởng danh mục, chúng tôi thu thập được kết quả như sau:
    • Mô hình ước lượng: Kỳ vọng lợi nhuận danh mục trong 1 năm = 39.1% + 0.91 * kỳ vọng lợi nhuận/năm của VnIndex
    • Nhìn chung, qua các năm theo dõi, chúng ta quan sát được sự tăng giảm giữa danh mục đang xét và VnIndex chủ yếu là cùng chiều.
    • VnIndex có tương quan đáng kể tới sự tăng giảm của tổng thể danh mục đang xét theo yếu tố EarningsYield. Trong đó, theo phân tích của chúng tôi, 37% sự tăng giảm của danh mục đang xét này được giải thích bởi sự tăng giảm của thị trường chung, hay nói cách khác là chỉ số VnIndex.
    • Chiến thuật đầu tư xây dựng danh mục theo yếu tố EarningsYield đã mang lại lợi nhuận tốt khác biệt đáng kể so với thị trường chung. Tức là nếu thị trường chung không tăng trưởng, thì nội tại chiến thuật này đã mang về lợi nhuận là 39.1% trong một năm.
    • Biểu đồ cho thấy tương quan danh mục đầu tư theo chiến thuật EarningsYield và VnIndex

    • Nếu bạn muốn đầu tư theo chiến thuật này, thì chúng tôi khuyến nghị như sau:
      Căn cứ vào kết quả kinh doanh vào thời điểm Q22018, danh mục đầu tư cần nắm giữ trong giai đoạn tiếp theo
      (và trước khi có BCTC quý tiếp theo) là:

      • ASM với tỷ trọng 31.58% với EarningsYield ở mức 13.50%
      • DGL với tỷ trọng 15.90% với EarningsYield ở mức 15.08%
      • GIL với tỷ trọng 6.41% với EarningsYield ở mức 102.45%
      • HAH với tỷ trọng 5.31% với EarningsYield ở mức 29.57%
      • SC5 với tỷ trọng 5.34% với EarningsYield ở mức 19.42%
      • SFG với tỷ trọng 6.46% với EarningsYield ở mức 11.10%
      • SMC với tỷ trọng 8.06% với EarningsYield ở mức 34.98%
      • TLH với tỷ trọng 9.34% với EarningsYield ở mức 10.94%
      • TNG với tỷ trọng 5.25% với EarningsYield ở mức 13.82%
      • VNE với tỷ trọng 6.35% với EarningsYield ở mức 18.50%

 

Thị trường chứng khoán Việt Nam có thể tăng đến đâu?

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM CÓ THỂ TĂNG ĐẾN ĐÂU ? (30/8/2017)

P/E – chỉ số tượng trưng cho cái giá nhà đầu tư phải trả cao hơn bao nhiêu lần so với thu nhập công ty mang lại. Hiện nay, chỉ số này của thị trường Việt Nam đang ở mức trung bình 12.4 (tại ngày 18/8/2017). Hiểu theo một cách tương tự, nếu 1 nhà đầu tư đi gửi tiết kiệm với lãi suất 7%/năm thì chỉ số P/E của khoản đầu tư này tương đương với 1/0.07 = 14.3. Như vậy, P/E thị trường chung đang ở mức thấp hơn P/E của hoạt động đầu tư tiền gửi. Hay nói cách khác, nếu hình dung việc đầu tư vào thị trường chứng khoán được kỳ vọng đem lại lợi nhuận bình quân theo năm đều như hoạt động tiền gửi thì nhà đầu tư chỉ có mức lợi nhuận là 1/12.4 = 8%/năm. Trên thực tế thì mọi nhà đầu tư đều kỳ vọng nhiều hơn bởi sự tăng giá, mức độ tăng trưởng nhanh hơn bình quân trong tương lai của các cổ phiếu đang đầu tư.

foreign-ownership-on-pbcountry-weights

Với góc nhìn tương tự, chúng ta lấy ví dụ chỉ số P/E của rổ các danh mục quỹ MSCI AC Asia (đã loại trừ Nhật Bản) đầu tư vào các cổ phiếu ở các quốc giá châu Á, chủ yếu là : Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ, Hồng Kong… Danh mục cổ phiếu các thị trường này có P/E là 16.85. Con số này của S&P nắm giữ các cổ phiếu niêm yết trên các sàn chứng khoán Mỹ là 15.66.

Khoảng cách P/E 12.4 đến 15.66 và 16.85 tương đương với khoảng tăng là 23.3% (như Vnindex tăng từ 767 lên đến 970). Đó là sự khác biệt về chất lượng môi trường kinh doanh, tiềm năng phát triển của các công ty tại Việt Nam so với các quốc gia nói trên. Có nhiều lý do để mong đợi chỉ số P/E của thị trường Việt Nam được “nâng lên”, trong đó việc thị trường được nâng hạng lên thị trường mới nổi (Emerging market) là được mong đợi nhất do sức ảnh hưởng toàn diện của những thay đổi về chất lượng quản trị của thị trường.

Chúng tôi sẽ cập nhật nghiên cứu trong các bài viết tới về các vấn đề sau:

+ Lợi nhuận của các nhóm ngành, nhóm các công ty phân loại theo P/E

+ Mối tương quan giữa mặt bằng lãi suất trong nước và Chỉ số P/E thị trường chứng khoán chung của Việt Nam

+ Mối tương quan giữa sở hữu nước ngoài và P/B của các doanh nghiệp

PLEASE COMMENT AND SHARE!

  1. Chính thức đưa ứng dụng Winvestor vào giai đoạn thử nghiệm (https://winvestor.vn/). Nhà đầu tư tham gia càng sớm càng có nhiều lợi ích

Tính năng được thử nghiệm:

*) Đã tích hợp kết quả khuyến nghị hàng ngày VnStockTrading vào nền tảng ứng dụng; Đường link: https://winvestor.vn/chien-thuat-dau-tu/thu-vien-vnstocktrading

*) Theo dõi giá cổ phiếu hàng ngày: Nhà đầu tư có thể tạo nhiều danh mục theo dõi theo chiến thuật đầu tư, lọc xem nhanh các mã cần thiết;

*) Cài đặt cảnh báo biến động giá – thông báo biến động giá qua email. (dành cho nhà đầu tư sử dụng trong những ngày không có thời gian bám sát bảng giá);

*) Tự động đánh giá danh mục đầu tư thông qua tài khoản chứng khoán, phân loại phong cách đầu tư tài khoản

*) Tham khảo sổ lệnh của nhà đầu tư khác, tham khảo sổ lệnh của các nhà đầu tư có kết quả giao dịch tốt nhất tháng/quý/năm

*) Tính năng đang phát triển: xem các báo cáo chiến thuật đầu tư, các nghiên cứu của VnStockTrading team.

Winvestor là nền tảng ứng dụng hỗ trợ ra quyết định cho nhà đầu tư. Winvestor đang trong giai đoạn phát triển tính năng, các nhà đầu tư tham gia sử dụng càng sớm càng có lợi, chúng tôi ghi nhận điểm tích lũy sử dụng ứng dụng, điểm tích lũy này sau này nhà đầu tư có thể quy đổi ra các báo cáo khuyến nghị, tham gia hội thảo, subscribe các mini research, và các ưu đãi về sản phẩm/tính năng khác. Mọi thắc mắc xin comment dưới đây hoặc private message!.

Vui lòng chia sẻ, tham gia sử dụng ứng dụng càng sớm càng có lợi!

 

VnStockTrading – Giải pháp Đầu tư Chứng khoán Lợi nhuận cao

VnStockTrading – Giải pháp Đầu tư Chứng khoán Lợi nhuận cao

  • Bạn đầu tư trong thời gian dài nhưng tài sản không tăng lên đáng kể?
  • Bạn đã sử dụng nhiều mô hình khuyến nghị đầu tư cổ phiếu nhưng không kiếm được nhiều tiền ?
  • Bạn cho rằng bạn không thể có lợi nhuận vì không có những nguồn thông tin đầu tư sớm và đáng tin cậy?
  • Bạn không có nhiều thời gian để quản lý tài sản của mình?

Ngày nay, các mô hình khuyến nghị đầu tư cổ phiếu đã giúp Nhà đầu tư tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc sàng lọc, đánh giá, lựa chọn các cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, các dịch vụ cung cấp các sản phẩm khuyến nghị này hiện chỉ dừng ở mức được sử dụng như một nguồn thông tin tham khảo trước khi ra quyết định đầu tư; nguyên nhân là:

  • Tính chính xác các Sản phẩm Khuyến nghị đầu tư chưa cao;
  • Các Sản phẩm Khuyến nghị đầu tư chưa cung cấp, gợi ý được cho khách hàng về việc; áp dụng kết quả khuyến nghị cho danh mục đầu tư của khách hàng;
  • Chưa giải thích được nguyên nhân thua lỗ của khách hàng.

VnStockTrading là bộ công cụ tài chính, là giải pháp đầu tư kết hợp các yếu tố Phân tích cơ bản (Fundamental Analysis) và Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis), sẽ mang lại cho bạn các tiện ích về:

  • Đề xuất các Khuyến nghị đầu tư với các mã cổ phiếu hàng ngày;
  • Đánh giá, kiểm định các chiến thuật đầu tư trên thị trường Chứng khoán Việt Nam hiện nay;
  • Dự báo phá sản các doanh nghiệp;
  • Dự báo chu kỳ khủng hoảng.

VnStockTrading được thiết kế bởi Ông Phạm Công Minh, CFA:

Linkedin profile picture

Kinh nghiệm chuyên môn: Sinh viên Khối chuyên Toán – Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội; Tốt nghiệp chuyên ngành Thương mại Quốc tế – Đại học Ngoại Thương Hà Nội; Thạc sỹ Phân tích tài chính và Quản trị quỹ – Đại học Exeter, Vương Quốc Anh; thành viên Hiệp hội các nhà phân tích tài chính Hoa Kỳ (CFA Institute).

Kinh nghiệm làm việc: đã tham gia đào tạo tài chính, làm việc tại các tổ chức tài chính (PVFC, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước), Ông có 07 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân tích đầu tư, tư vấn doanh nghiệp, tư vấn đầu tư và Quản lý tài sản cá nhân. Trong đó, đã thực hiện tư vấn đầu tư cho hơn 30 khách hàng cá nhân lớn nhỏ với tài sản quản lý của mỗi cá nhân dao dộng từ 2 tỷ – 65 tỷ đồng.

Ưu điểm nghề nghiệp: Ông có nhiều kinh nghiệm làm việc, tư vấn đầu tư, quản lý tài sản cho nhiều khách hàng cá nhân với nhiều hoàn cảnh tài chính khác nhau; Có lợi thế trong xử lý dữ liệu tài chính, sử dụng các mô hình định lượng, xác suất thống kê, mô hình toán học để hỗ trợ quá trình ra quyết định đầu tư. Với phương châm gia tăng tài sản hiệu quả và bền vũng, Ông đã thiết kế ra nhiều chiến thuật đầu tư, được đóng gói thành giải pháp đầu tư VnStockTrading.

Ví dụ,

1. Trên quan điểm đầu tư dài hạn, Ông đưa ra:

1.1. Giải pháp lựa chọn cổ phiếu theo quy trình 03 bước phân tích đầu tư cơ bản. Giải pháp này mang lại rổ danh mục cổ phiếu tăng trưởng 40%/năm trong 3 năm gần đây. (chưa bao gồm chi phí giao dịch)

performance 1.png

1.2. Giải pháp lựa chọn cổ phiếu theo tiêu chí cơ bản mang lại lợi nhuận được kiểm chứng liên tục trong 8 năm liên tiếp từ 2009 đến 2016 với lợi nhuận 29%/năm tăng trưởng kép (chưa bao gồm chi phí giao dịch).

performance 2.png

2. Trên quan điểm đầu tư ngắn hạn, Ông đã thiết kế ra chiến thuật đầu tư cổ phiếu dựa trên thuật toán xác suất thống kê của mình kèm theo các nhận định đầu tư căn cứ theo các biến động hàng ngày của thị trường:

performance 3.png

Năm 2012, ông thành lập ra Công ty tư vấn đầu tư, sau này tên là Công ty tư vấn Kapital AMC. Gói giải pháp đầu tư VnStockTrading là sản phẩm thuộc quyền sử dụng Kapital AMC. Sau 04 năm hoạt động, Kapital AMC đã giúp nhiều nhà đầu tư trong lĩnh vực đầu tư nói chung, đầu tư chứng khoán nói riêng.

logo kapital amc.jpg

Các thông tin tham khảo:

  1. Giải pháp đầu tư VnStockTrading hiện có phần mềm trên Apple storeGoogle store
  2. Liên hệ để được tư vấn đầu tư, quản lý tài sản cá nhân: 0981.033.933
  3. Link Thảo luận: https://www.facebook.com/groups/vnstocktrading/
  4. Bấm vào đăng ký để tìm hiểu thêm thông tin:

Image result for đăng ký

35 CÔNG TY “BỊ” SELL IN MAY & GO AWAY

DANH SÁCH 35 CÔNG TY “BỊ” SELL IN MAY & GO AWAY
VnStockTrading team thực hiện nghiên cứu nhỏ về hiện tượng Sell in may and go away. Sell in May and go away là hiện tượng các nhà đầu tư tháo chạy khỏi thị trường trong giai đoạn từ tháng 5 đến cuối năm. Ảnh hưởng của hiện tượng này là giá cổ phiếu nói chung giảm bắt đầu từ tháng 5, lợi nhuận trung bình của các nhà đầu tư trong giai đoạn từ tháng 5 đến cuối năm là thấp hơn so với thời gian còn lại của năm.
Thực hiện đánh giá lại hiện tượng này trong thời gian qua trên thị trường chứng khoán Việt Nam, trong số rất nhiều cổ phiếu bị giảm giá trong giai đoạn này, chúng tôi phát hiện đặc điểm chung mang tính quy luật đối với nhóm 35 cổ phiếu dưới đây có kết quả thống kê giảm giá cổ phiếu [Từ Đầu Tháng 5 Đến Cuối Tháng Tháng 6].

Danh sách 35 công ty Sell in May (giai đoạn trước 2017):
BCC BVS KLF NVB PVI PVX SCR SHB VNR AGR ANV BCI BMI DPM DPR EIB GMD HSG HVG ITA ITC KDC NBB NT2 PHR POM PPC PVT QCG SAM SBT TDH TRC VOS VSH

Đây là nhóm các công ty có đặc điểm chung cơ bản: vốn hóa hóa trên khoảng 1000 tỷ (nhóm 25% vốn hóa lớn nhất thị trường) và có hệ số P/B < 0.714 (nhóm 33% P/B thấp nhất thị trường) căn cứ theo kết quả xếp hạng BCTC bán niên hàng năm.
Khuyến nghị: Nhà đầu tư nên thận trọng hơn với việc đầu tư vào các cổ phiếu có vốn hóa lớn (trên 1100 tỷ) và P/B thấp (<0.95) trong giai đoạn từ tháng 5/2017 đến hết tháng 6/2017.

PLEASE COMMENT AND SHARE!

Các thông tin tham khảo:

  1. Giải pháp đầu tư VnStockTrading hiện tại đã được mua lại và tích hợp vào hệ thống hỗ trợ giao dịch chứng khoán Winvestor tại https://winvestor.vn
  2. Phần mềm Winvestor hiện có trên Apple storeGoogle store
  3. Liên hệ để được tư vấn đầu tư, quản lý tài sản cá nhân: 0981.033.933
  4. Link Thảo luận: https://www.facebook.com/groups/vnstocktrading/
  5. Bấm vào đây để tìm hiểu thêm thông tin: